RSS

Điều kiện khởi kiện vụ án hành chính theo Luật Tố tụng hành chính

28 Th11

ĐIỀU KIỆN KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

THEO LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Th.s Nguyễn Thị Phong

Toà án nhân dân huyện Tiên Du

Luật tố tụng hành chính được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

Luật Tố tụng hành chính được ban hành đã quy định rõ phạm vi khởi kiện cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức được quyền khởi kiện vụ án hành chính khi cho rằng quyết định hành chính, hành vi đã trực tiếp xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên việc thực hiện quyền khởi kiện phải tuân theo thủ tục do pháp luật quy định, tức là phải tuân theo các điều kiện nhất định được quy định trong luật Luật tố tụng Hành chính (về đối tượng khởi kiện, thẩm quyền, thời hiệu..). Để có thể nắm chắc việc xác định điêù kiện khởi kiện vụ án Hành chính cần xác định các vấn đề cơ bản sau:

1 – Chủ thể khởi kiện

Là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị ảnh hưởng bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính. Theo quy đinh tại khoản 6, điều 3 – Luật TTHC thì người khởi kiện là cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, việc lập danh sách cử tri. Như vậy quyền khởi kiện vụ án Hành chính là quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức yêu cầu Toà án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo thủ tục do pháp luật quy định. Chủ thể của quan hệ pháp luật tố tụng Hành chính phải thoả mãn các điều kiện quy định tại điều 48 – LTTHC

Để khởi kiện một vụ án Hành chính, người khởi kiện phải có đơn khởi kiện. Đơn khởi kiện phải tuân theo quy định của khoản 1 điều 105 – LTTHC. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Toà án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính;

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện, người bị kiện;

d) Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính;

đ) Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);

e) Các yêu cầu đề nghị Toà án giải quyết;

g) Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

Phần cuối đơn người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn khởi kiện do người đại diện theo pháp luật của những người này ký tên hoặc điểm chỉ.

Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

2 – Đối tượng khởi kiện:

Theo quy định tại khoản 1, 2, 3 điều 3 – Luật Tố tụng hành chính thì đối tượng khởi kiện vụ án Hành chính là:

Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền trong các cơ quan, tổ chức đó ban hành, quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc là văn bản thể hiện dưới hình thức quyết định của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức thuộc quyền quản lý của mình.

Trong 3 loại đối tượng khởi kiện trên thì loại Quyết định kỷ luật buộc thôi việc không khó để nhận biết, loại hành vi hành chính là đối tượng khởi kiện không phổ biến nhiều trong thực tế. Loại thường gặp nhất là Quyết định hành chính. Tuy nhiên, việc hiểu thế nào là Quyết định hành chính là đối tượng khởi kiện vụ án Hành chính cũng có nhiều cách hiểu khác nhau. Việc xác định quyết định hành chính là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính phải đảm bảo đủ các dấu hiệu sau:

Là quyết định bằng văn bản. Tuy nhiên trong thực tế không phải lúc nào cũng được thể hiện dưới dạng quyết định mà còn có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Thông báo, giấy báo, biên bản, kết luận, công văn, tờ trình…Có sự khác nhau này là do đặc thù riêng của từng lĩnh vực quản lý hành chính hoặc do kỹ năng soạn thảo văn bản của người, cơ quan ban hành văn bản.

Do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành. Người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính phải là người do pháp luật hành chính quy định trong các văn bản về quản lý hành chính.

Quyết định này được áp dụng với một hoặc một số đối tượng cụ thể (Văn bản hành chính cá biệt) ảnh hưởng tới quyền và nghĩa vụ của đối tượng cụ thể.

3 –Thẩm quyền:

Về thẩm quyền có thể xét trên hai phương diện: Thẩm quyền theo loại việc và thẩm quyền theo các cấp Toà án

3.1- Việc xác định thẩm quyền giải quyết của Toà án theo loại việc: Luật Tố tụng hành chính đã thể chế hoá những khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án tại điều 28, đó là:

Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định và các quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

– Khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

-Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.

– Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh.

Như vậy so với Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án Hành chính trước đây loại việc thuộc Thẩm quyền giải quyết của Toà án chỉ được quy định tại điều 11 gồm 22 khoản. Nay luật Tố tụng Hành chính mở rộng phạm vi khởi kiện, do vậy cũng có rất nhiều loại việc thuộc Thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Một lưu ý khác khi xem xét thẩm quyền của Toà án theo loại việc cần chú ý điều 264 của Luật tố tụng Hành chính về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai. Theo quy định này thì việc tranh chấp quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì sau khi tranh chấp được Chủ tịch UBND cấp huyện(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh( thành phố trực thuộc Trung ương) đã giải quyết mà các bên đương sự không đồng ý giải quyết thì có quyền khiếu nại tiếp theo hoặc khởi kiện tới Tòa án. Trước đây khi Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án Hành chính vẫn được áp dụng thì loại việc này thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước. Nay Luật tố tụng hành chính có hiệu lực thì loại việc trên lại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.
       3.2 -Thẩm quyền của các cấp toà án.

Thẩm quyền của các cấp Toà án được quy định rõ tại điều 29, điều 30 – LTTHC

Điều 29 quy định thẩm quyền của Toà ỏn nhõn dõn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( gọi chung là Toà án cấp huyện) giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:

       – Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó;

       – Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án đối với công chức thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức đó;

– Khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án.

Điều 30 quy định thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ( gọi chung là Toà án cấp tỉnh) giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện sau đây:

– Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Toà án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính;

– Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan thuộc một trong các cơ quan nhà nước quy định tại điểm a khoản này và quyết định hành chính, hành vi hành chính của người có thẩm quyền trong các cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án; trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết thuộc Toà án nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính;

– Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án và của người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước đó;

– Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan đại diện ngoại giao của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan đó mà người khởi kiện có nơi cư trú trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án. Trường hợp người khởi kiện không có nơi cư trú tại Việt Nam, thì Toà án có thẩm quyền là Toà án nhân dân thành phố Hà Nội hoặc Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;

– Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc của người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, bộ, ngành trung ương mà người khởi kiện có nơi làm việc khi bị kỷ luật trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án;

-Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà người khởi kiện có nơi cư trú, nơi làm việc hoặc trụ sở trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Toà án;

– Trong trường hợp cần thiết, Toà án cấp tỉnh có thể lấy lên để giải quyết khiếu kiện thuộc thẩm quyền của Toà án cấp huyện.

4 – Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện vụ án Hành chính được quy định tại khoản 2 điều 104 – LTTHC như sau:

a) 01 năm, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

b) 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

c) Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.

Khoản 3 của điều luật cũng quy định rõ: Trường hợp vỡ sự kiện bất khả khỏng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.

Như vậy, để xác định điều kiện khởi kiện một vụ án Hành chính phải xem xét đầy đủ cả 4 yếu tố trên./.

Advertisements
 

Thẻ: , ,

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: