RSS

Xin mẫu Hợp đồng BT

30 Jun

Kính chào Văn phòng luật sư Trí Minh. Chúng tôi được Ủy ban nhân dân tỉnh X giao cho một khu đất với điều kiện chúng tôi phải xây dựng cho Ủy ban một trường mầm non tiêu chuẩn cấp Trung ương. Xin Quý Văn phòng cho chúng tôi biết chúng biết Hợp đồng được ký kết giữa chúng tôi với Ủy ban nhân dân tỉnh X là Hợp đồng gì? Nội dung cơ bản như thế nào?
Chào bạn.

Văn phòng luật sư Trí Minh trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng, yêu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi. Về yêu cầu của bạn, chúng tôi có văn bản trả lời như sau:

Công ty bạn cần ký kết Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (Hợp đồng BT) với phía UBND tỉnh X. Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn Nội dung cơ bản của Hợp đồng BT. Mọi thắc mắc bạn vui lòng liên ệ với chuyên viên bên tôi để nhận được sự tư vấn chi tiết hơn.

HỢP ĐỒNG BT

1. Những căn cứ ký kết Hợp đồng dự án

a) Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, Thông tư này và các Luật, Nghị định, văn bản pháp luật có liên quan khác.

b) Văn bản phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi và Quyết định lựa chọn Nhà đầu tư đàm phán Hợp đồng dự án.

c) Văn bản phê duyệt quy hoạch hoặc chủ trương thực hiện Dự án của các cơ quan có liên quan (nếu có).

d) Các văn bản cần thiết khác theo thỏa thuận giữa các Bên.

2. Các Bên ký kết Hợp đồng dự án

a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

– Địa chỉ:

– Điện thoại:…………………… fax…………………….

– Người đại diện (họ và tên, chức vụ)

b) Nhà đầu tư

– Tên doanh nghiệp (tên tiếng Việt, tiếng Anh và tên viết tắt, nếu có)

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số ……. do Sở Kế hoạch và Đầu tư/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………….. cấp ngày ……………. (đối với trường hợp Nhà đầu tư là Doanh nghiệp Việt Nam hoặc Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam).

– Địa chỉ:

– Điện thoại:…………………… fax…………………….

– Người đại diện (họ và tên, chức vụ)

(Trường hợp một Bên ký kết là Nhà đầu tư nước ngoài, ghi tên, quốc tịch của Nhà đầu tư; số giấy phép thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu có; địa chỉ, điện thoại, fax, họ và tên, chức vụ của người đại diện được ủy quyền)

c) Doanh nghiệp dự án (trường hợp Doanh nghiệp dự án cùng với Nhà đầu tư hợp thành một Bên tham gia Hợp đồng dự án, sau khi Nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và thành lập Doanh nghiệp dự án theo quy định của pháp luật, đại diện có thẩm quyền của Doanh nghiệp sẽ ký Hợp đồng dự án).

3. Giải thích từ ngữ

Giải thích các thuật ngữ, khái niệm cơ bản sẽ được sử dụng phù hợp với quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, pháp luật hiện hành và ngữ cảnh cụ thể của Hợp đồng dự án.

4. Mục đích của Hợp đồng dự án

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Giao cho Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Công trình (tên Công trình).

b) Giao Dự án khác (tên Dự án) để Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án thực hiện theo quy định tại Điều/các Điều… của Hợp đồng này (hoặc thanh toán bằng tiền cho Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án theo quy định tại Điều/các Điều …. của Hợp đồng này).

5. Mục tiêu, địa điểm, thời hạn thực hiện Dự án

a) Mô tả mục tiêu/các hoạt động, địa điểm xây dựng Công trình dự án.

b) Thời hạn thực hiện Dự án; các trường hợp và điều kiện được gia hạn hoặc rút ngắn thời hạn (theo các điều kiện cụ thể nêu tại Mục 18 Phần I Phụ lục này và các quy định có liên quan khác).

6. Quy mô, giải pháp thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật của Công trình dự án

a) Quy mô của Công trình dự án (các hạng mục của Công trình và quy mô xây dựng, địa điểm, công suất thiết kế, công nghệ, trang thiết bị).

b) Giải pháp thiết kế, xây dựng (các yêu cầu về khảo sát, thiết kế xây dựng, thủ tục lập, phê duyệt).

c) Tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng Công trình.

d) Quyền, nghĩa vụ của mỗi Bên trong việc thực hiện các thủ tục, yêu cầu nêu tại các điểm b, c Mục này phù hợp với quy định của pháp luật và thỏa thuận cụ thể giữa các Bên.

7. Vốn đầu tư của Dự án và phương án tài chính

a) Vốn đầu tư của Công trình dự án (gồm những nội dung quy định tại các điểm a, b, c Mục 7 Phần I).

b) Phương án thu hồi vốn của Nhà đầu tư:

– Trường hợp Nhà đầu tư được giao đất để thực hiện Dự án khác, Hợp đồng dự án phải có những nội dung sau: địa điểm, diện tích khu đất dự kiến thực hiện Dự án khác; giá trị và phương pháp xác định giá trị quyền sử dụng đất; lịch biểu giao đất và các điều kiện để Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án được giao đất.

– Trường hợp Nhà đầu tư được thanh toán bằng tiền, Hợp đồng dự án phải quy định cụ thể số tiền (vốn đầu tư) được thanh toán, lãi suất, nguyên tắc xác định lãi suất, thời hạn thanh toán, các trường hợp và điều kiện được phép điều chỉnh và các điều kiện khác phù hợp với hướng dẫn của Bộ Tài chính.

– Đồng tiền thanh toán và tỷ giá quy đổi áp dụng phù hợp với hướng dẫn của Bộ Tài chính.

c) Thủ tục kiểm toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng Công trình phù hợp với quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

8. Các điều kiện về sử dụng đất và công trình có liên quan

a) Địa điểm Công trình xây dựng, diện tích đất dự kiến sử dụng của Công trình dự án và các công trình liên quan (nếu có).

b) Thời điểm, tiến độ giao đất theo thỏa thuận cụ thể giữa các Bên phù hợp với tiến độ thi công xây dựng Công trình.

c) Nghĩa vụ của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giao đất theo tiến độ thi công xây dựng và phối hợp với Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thi công xây dựng và tái định cư.

d) Nghĩa vụ của Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án trong việc bảo đảm thu xếp nguồn vốn để thanh toán chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng và tái định cư.

đ) Quyền, nghĩa vụ của Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án trong việc sử dụng, quản lý diện tích đất đã được giao; quyền, nghĩa vụ của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giám sát, kiểm tra việc thực hiện tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư và sử dụng đất của Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án.

e) Các điều kiện sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình phụ trợ cần thiết cho việc xây dựng, vận hành, quản lý Công trình (nếu có).

g) Các quy định về khai quật và xử lý các vật hóa thạch, cổ vật, công trình kiến trúc hoặc các hiện vật khác trong khu vực Dự án và quyền và nghĩa vụ của Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án đối với các hiện vật này.

h) Các quyền, nghĩa vụ khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án theo thỏa thuận cụ thể giữa các Bên phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng, Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan.

i) Trách nhiệm của mỗi Bên trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ đã cam kết tại Mục này.

9. Các quy định về bảo vệ môi trường

Nghĩa vụ của mỗi Bên trong việc thực hiện các biện pháp để bảo đảm thực hiện Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án và các quy định có liên quan của pháp luật về đầu tư, xây dựng và môi trường.

10. Thời gian và tiến độ xây dựng Công trình dự án

a) Thời gian thực hiện công tác chuẩn bị xây dựng, giải phóng mặt bằng, tái định cư; thời điểm khởi công xây dựng và tiến độ thực hiện từng hạng mục; thời điểm hoàn thành Công trình (kèm theo Phụ lục quy định cụ thể tiến độ và thời gian thực hiện từng hạng mục và Mẫu Báo cáo của Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án về tiến độ xây dựng nhằm đảm bảo để Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát, kiểm tra tiến độ xây dựng công trình từ khi khởi công cho đến khi đưa vào hoạt động).

b) Các trường hợp và điều kiện được phép điều chỉnh thời gian, tiến độ xây dựng Công trình.

c) Quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên và biện pháp xử lý trong trường hợp một trong các Bên vi phạm nghĩa vụ đã cam kết nêu tại Mục này, bao gồm các trường hợp làm phát sinh hoặc phải trì hoãn phần công việc phải hoàn thành và trách nhiệm bồi thường của Bên vi phạm.

11. Các quy định về thi công xây dựng, kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng, nghiệm thu, quyết toán Công trình

a) Quyền, nghĩa vụ của các Bên trong việc thực hiện các thủ tục, yêu cầu về thi công xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và thỏa thuận cụ thể giữa các Bên.

b) Điều kiện lựa chọn các nhà thầu trong quá trình xây dựng Công trình phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu, Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và Thông tư này.

c) Chế độ quản lý chất lượng và giám sát, nghiệm thu Công trình phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và thỏa thuận cụ thể giữa các Bên.

d) Thủ tục kiểm toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng Công trình trước khi hoàn thành và đưa vào sử dụng phù hợp với quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

12. Các quy định về giám định, vận hành, bảo dưỡng và hoạt động kinh doanh của Công trình dự án

a) Quyền và nghĩa vụ của các Bên trong việc thực hiện các quy định về giám định (thiết kế, giám định và kiểm định chất lượng thi công xây dựng, giám định thiết bị) phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và thỏa thuận cụ thể giữa các Bên.

b) Quyền, nghĩa vụ của Doanh nghiệp dự án trong việc tổ chức quản lý, kinh doanh, duy trì hoạt động bình thường của Công trình và bảo đảm cung cấp hàng hóa, dịch vụ liên tục; bảo dưỡng Công trình trong quá trình khai thác vận hành; điều kiện, biện pháp giải quyết khi tạm ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ do sự cố kỹ thuật, sự kiện bất khả kháng và các trường hợp khác phù hợp với quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, Thông tư này và thỏa thuận cụ thể giữa các Bên.

c) Nghĩa vụ của Doanh nghiệp dự án trong việc mua bảo hiểm Công trình và bảo hành Công trình phù hợp với quy định của Luật Xây dựng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, văn bản pháp luật có liên quan và thỏa thuận cụ thể giữa các Bên.

d) Quyền, nghĩa vụ của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát và phối hợp với Doanh nghiệp dự án thực hiện các nghĩa vụ nêu tại Mục này.

13. Quy định về chuyển giao Công trình dự án

a) Điều kiện kỹ thuật, tình trạng hoạt động và chất lượng công trình khi chuyển giao (Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn để giám định chất lượng Công trình trước khi chuyển giao).

b) Danh sách các hạng mục công trình, máy móc, thiết bị, tài sản và toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình khảo sát, thiết kế, xây dựng, vận hành, kinh doanh Công trình.

c) Nghĩa vụ của mỗi Bên trong việc bảo dưỡng, sửa chữa các hư hại (nếu có) để duy trì hoạt động bình thường của Công trình sau khi chuyển giao.

d) Nghĩa vụ của Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án trong việc chuyển giao công nghệ, huấn luyện kỹ năng quản lý, kỹ thuật để vận hành công trình sau khi chuyển giao.

đ) Trình tự, thủ tục chuyển giao Công trình.

e) Cơ quan tiếp nhận và quản lý Công trình sau khi chuyển giao.

14. Quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên

Quyền và nghĩa vụ của mỗi Bên trong việc thực hiện các quy định nêu tại Hợp đồng dự án, quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, Thông tư này và văn bản pháp luật có liên quan (gồm cả các quyền, nghĩa vụ đã được quy định cụ thể trong từng điều khoản của Hợp đồng).

15. Các ưu đãi và bảo đảm đầu tư áp dụng đối với Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án

a) Các loại thuế, nghĩa vụ tài chính, ưu đãi đầu tư (nếu có) áp dụng đối với Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án theo quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

b) Các biện pháp bảo đảm đầu tư phù hợp với quy định của Luật Đầu tư, Nghị định số 108/2009/NĐ-CP.

c) Các biện pháp hỗ trợ hoặc cam kết khác của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án theo thỏa thuận cụ thể giữa các Bên (nếu có).

d) Cam kết bảo lãnh của cơ quan chính phủ (nếu có) theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP.

16. Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng dự án

a) Các trường hợp và điều kiện được phép điều chỉnh quy định của Hợp đồng dự án phù hợp với quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan (ví dụ: thay đổi về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, tổng vốn đầu tư xây dựng Công trình; thay đổi về nguồn thu, thời gian vận hành, khai thác; thay đổi do sự kiện bất khả kháng và các trường hợp khác theo thỏa thuận giữa các Bên).

b) Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Hợp đồng dự án phù hợp với quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và Thông tư này.

17. Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng dự án

a) Các điều kiện, trình tự, thủ tục cho phép Nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng dự án; quyền, nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng phù hợp với quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, Thông tư này và thỏa thuận cụ thể giữa các Bên.

b) Các điều kiện, trình tự, thủ tục xác lập, thực thi và đảm bảo thực hiện hợp đồng vay vốn, thỏa thuận bảo lãnh và các quyền tiếp nhận dự án theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP.

18. Thời hạn và chấm dứt Hợp đồng dự án

a) Thời hạn của Hợp đồng dự án và các điều kiện để gia hạn hoặc rút ngắn thời hạn của Dự án hoặc Hợp đồng dự án theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và thỏa thuận cụ thể giữa các Bên.

b) Các trường hợp và điều kiện kết thúc Hợp đồng dự án theo thỏa thuận hoặc chấm dứt trước thời hạn phù hợp với quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP.

c) Quyền, nghĩa vụ của mỗi Bên khi kết thúc Hợp đồng dự án theo đúng thời hạn đã thỏa thuận.

d) Quyền, nghĩa vụ của mỗi Bên trong trường hợp chấm dứt trước thời hạn đã thỏa thuận; giá trị và phương pháp tính toán giá trị bồi thường thiệt hại do lỗi của một Bên.

đ) Trình tự, thủ tục chấm dứt Hợp đồng dự án trong các trường hợp nêu tại Mục này.

19. Các sự kiện bất khả kháng và nguyên tắc xử lý

a) Các trường hợp bất khả kháng và nguyên tắc xác định sự kiện bất khả kháng.

b) Quy định quyền, nghĩa vụ của mỗi Bên khi xảy ra sự kiện bất khả kháng theo nguyên tắc:

– Các Bên được miễn trách nhiệm theo Hợp đồng dự án khi xảy ra sự kiện bất khả kháng phù hợp với các nguyên tắc quy định tại Bộ Luật dân sự, Luật Thương mại;

– Việc khắc phục sự kiện bất khả kháng do thay đổi chính sách, pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

20. Giải quyết tranh chấp

Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các Bên tham gia Hợp đồng dự án và tranh chấp giữa Doanh nghiệp dự án với các bên có liên quan theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan.

21. Pháp luật điều chỉnh quan hệ Hợp đồng dự án và các hợp đồng có liên quan

Luật áp dụng để điều chỉnh quan hệ Hợp đồng dự án và các hợp đồng có liên quan đến việc thực hiện Dự án phù hợp với quy định của Luật Đầu tư, Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan.

22. Ngôn ngữ của Hợp đồng dự án

Ngôn ngữ sử dụng trong Hợp đồng dự án, các phụ lục, văn bản, tài liệu kèm theo và các hợp đồng có liên quan đến việc thực hiện Dự án (nếu có); biện pháp xử lý trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài (đối với Dự án có vốn đầu tư nước ngoài) phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư.

23. Hiệu lực Hợp đồng dự án

a) Thời điểm bắt đầu có hiệu lực và kết thúc Hợp đồng dự án.

b) Thời gian, địa điểm ký kết, số bản Hội đồng và giá trị pháp lý của mỗi bản.

24. Những nội dung khác

Các nội dung khác do các Bên thỏa thuận tùy thuộc vào lĩnh vực, quy mô, tính chất và yêu cầu thực hiện Dự án với điều kiện không trái với quy định của pháp luật (Ví dụ: quy định về chế độ báo cáo, bảo mật thông tin và các vấn đề khác).

25. Dự án khác

a) Mục tiêu Dự án;

b) Tiến độ hoàn thành phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500, tiến độ phê duyệt và thực hiện Dự án khác;

c) Quyền, nghĩa vụ của mỗi Bên trong việc thực hiện Dự án khác theo thỏa thuận cụ thể giữa các Bên phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, văn bản pháp luật có liên quan (áp dụng đối với trường hợp Nhà đầu tư được giao Dự án khác).

26. Các phụ lục và tài liệu kèm theo

Các phụ lục, văn bản, tài liệu kèm theo do các Bên thỏa thuận phù hợp với lĩnh vực, quy mô, tính chất và yêu cầu thực hiện Dự án.

 
Comments Off on Xin mẫu Hợp đồng BT

Posted by on 30.06.2011 in Hỏi đáp pháp luật dân sự

 

Thẻ: ,

Bình luận đã được đóng.

 
%d bloggers like this: